ngoài đường

ngoài đường

Trẻ con không nên chơi một mình ngoài đường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khu vực bên ngoài, không phải trong nhà hoặc trong một không gian kín, thường lòng đường, vỉa hè hoặc không gian công cộng dành cho giao thông đi lại: "ngoài đường" chỉ không gian mở, công cộng dùng cho việc di chuyển, sinh hoạt ngoài trời.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trẻ con không nên chơi một mình ngoài đường. (Trẻ em không nên chơi một mìnhkhu vực công cộng dành cho giao thông.)
    • Buổi tối, ngoài đường rất đông người đi dạo. (Vào buổi tối, khu vực công cộng bên ngoài rất đông người đi bộ.)
    • Anh ấy đang đợi xe buýt ngoài đường. (Anh ấy đang chờ xe buýtkhu vực lộ thiên, công cộng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh sự đối lập giữa bên trong bên ngoài một không gian kín (nhà, công sở):
    • Trong nhà thì ấm áp, còn ngoài đường gió lạnh thổi. (Bên trong nhà thì ấm, cònkhu vực bên ngoài thì gió lạnh.)
  • Chỉ không gian công cộng nói chung, nơi diễn ra các hoạt động xã hội:
    • Tin tức ngoài đường lúc nào cũng sôi động hơn. (Thông tin từ không gian công cộng bên ngoài luôn sôi nổi hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Đường phố (danh từ): chỉ con đường trong đô thị các công trình hai bên, thường bao hàm cả không gian "ngoài đường".
  • Lòng đường (danh từ): phần chính giữa của con đường dành cho các phương tiện giao thông.
  • Vỉa hè (danh từ): phần đường dành cho người đi bộ, thườnghai bên lòng đường.
Từ đồng nghĩa
  • Ngoài phố: thường dùng trong ngữ cảnh đô thị, chỉ không gian bên ngoài trên các con phố.
  • Ngoài trời: nhấn mạnh tính chất không mái che, có thể không nhất thiết nơi giao thông.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho danh từ tiếng Việt theo cấu trúc này. Các cụm từ thường sự kết hợp với động từ.) - Ra ngoài đường: hành động đi từ trong nhà ra khu vực công cộng. - Trời mưa to, đừng ra ngoài đường. - ngoài đường: trạng thái đangkhu vực công cộng bên ngoài. - Anh cảnh sát đang làm nhiệm vụngoài đường.

Thành ngữ liên quan
  • Ăn ngoài đường: chỉ việc ăn uống tại các quán cóc, hàng rongkhông gian công cộng, thay vìtrong nhà hàng kín.
    • Đôi khi ăn ngoài đường lại thấy ngon hơn.
  • Đời ngoài đường: cuộc sống, những sự việc phức tạp, bon chen diễn rakhông gian xã hội bên ngoài.
    • Anh ta đã trải qua nhiều thăng trầm của đời ngoài đường.